Tinhoc1088's Blog

Icon

Tư Vấn Tin Học

SỬ DỤNG HỆ ĐIỀU HÀNH MS DOS

Một số qui ước gọi lệnh trong DOS:

Drive ổ đĩa

path đường dẫn bao gồm thư mục cha, các thư mục con kế tiếp

filename tên tập tin bao gồm phần tên và phần mở rộng

directory thư mục

sub-dir thư mục con (sub directory)

nội dung câu lệnh bắt buộc cần có

[] nội dung câu lệnh trong dấu [ ] có thể có hoặc không

Dấu Enter: ra lệnh thực hiện lệnh của DOS

Ghi chú: Bạn có thể đánh tên lệnh và dấu /? để nhận được hướng dẫn (HELP) các chi tiết sau lệnh. Ví dụ C:\>DIR /? , DOS sẽ chỉ dẫn về lệnh DIR trên màn hình.

1. Các khái niệm cơ bản

a. Tập tin (file)

Tập tin là nơi lưu trữ thông tin bao gồm chương trình, dữ liệu, văn bản,… Mỗi tập tin có một tên riêng phân biệt. Tên tập tin thường có 2 phần: phần tên (name) và phần mở rộng (extension). Phần tên là bắt buộc phải có của một tập tin, còn phần mở rộng thì có thể có hoặc không.

Phần tên là một dãy có từ 1 đến tối đa 8 ký tự có thể là: các ký tự chữ từ A đến Z, các chữ số từ 0 đến 9, các ký tự khác như #, $, %, ~, ^, @, (, ), !, _

Phần mở rộng có từ 0 đến tối đa 3 ký tự trong số các ký tự nêu ở trên.

Giữa phần tên và phần mở rộng có một dấu chấm (.) ngăn cách.

Tên tập tin không chấp nhận các trường hợp sau:

Có khoảng trống trong tên file

– Trùng tên với các lệnh của DOS và lệnh điều khiển thiết bị: CON, PRN, ….

– Có chứa các ký tự như ., ?, *, :, >, <, /, \, [, ], +, ;,

Phần mở rộng có thể được xem gần như họ trong tên người. Bạn có thể căn cứ vào phần mở rộng để xác định kiểu của file:

– COM, EXE, BAT : Các file khả thi và lệnh bó chạy trực tiếp được trên MS-DOS

– TXT, DOC, … : Các file văn bản

– PAS, BAS, … : Các file chương trình PASCAL, BASIC, …

– WK1, XLS, … : Các file chương trình bảng tính LOTUS, EXCEL …

– DBF, DAT, … : Các file dữ liệu

Các ký tự đặc biệt trên file: DOS dùng các ký tự sao (*) và chấm hỏi (?) để mô tả một tập hợp file. Ý nghĩa như sau:

– Dấu * dùng để đại diện cho một chuỗi ký tự bất kỳ và thay cho phần còn lại của tên file hoặc phần mở rộng của file tại vị trí nó xuất hiện trở về sau.

– Dấu ? dùng để đại diện cho một ký tự bất kỳ tại vị trí nó xuất hiện.

Ví dụ 4.2: Trong đĩa của bạn có các tập tin:

BAOCAO1.TXT, BAOCAO2.TXT, VANBAN.TXT, VANCAO#.THO, SOLIEU.DAT

– Ký hiệu BAOCAO?.* đại diện cho các tập tin BAOCAO1.TXT, BAOCAO2.TXT

– Ký hiệu *.TXT đại diện cho BAOCAO1.TXT, BAOCAO2.TXT, VANBAN.TXT

– Ký hiệu ???CAO?.* đại diện cho BAOCAO1.TXT, BAOCAO2.TXT, VANCAO#.THO

– Ký hiệu *.* hoặc duy nhất một dấu chấm . đại diện cho tất cả các tập tin trên đĩa

b. Thư mục (directory)

Thư mục là nơi cất giữ các tập tin theo một chủ đề nào đó theo ý người sử dụng. Đây là biện pháp giúp bạn quản lý được tập tin, dễ dàng tìm kiếm chúng khi cần truy xuất. Các tập tin có liên quan với nhau có thể được xếp trong cùng một thư mục.

Bản thân mỗi đĩa mang một thư mục chung gọi là thư mục gốc (root directory). Thư mục gốc không có tên riêng và được ký hiệu là \ (backslash). Dưới mỗi thư mục gốc có các file trực thuộc và các thư mục con (sub-directory). Trong các thư mục con cũng có các file trực thuộc và thư mục con của nó. Thư mục chứa thư mục con gọi là thư mục cha (parent directory).

Thư mục đang làm việc gọi là thư mục hiện hành (current directory).

Bạn có thể diễn tả cấu trúc thư mục và file chứa trong nó qua hình ảnh cây thư mục (directory tree). Ví dụ trên đĩa C, bạncó 2 thư mục con của thư mục gốc là VANBAN và PASCAL

c. Đường dẫn (path)

Đường dẫn là lệnh chỉ dẫn lộ trình cho phép bạntừ thư mục bất kỳ có thể đến trực tiếp thư mục cần truy xuất. Có 2 loại đường dẫn có thể sử dụng trong MS – DOS là: đường dẫn (path) và tên đường dẫn (pathname).

Đường dẫn một dãy các thư mục bắt đầu từ thư mục gốc đến các thư mục con và nối tiếp nhau bởi dấu \, thư mục đứng sau là con của thư mục đứng trước. Nói cách khác, đường dẫn dùng để chỉ định thư mục cần đến.

Cú pháp Ðường dẫn: path [drive:][\directory][\sub-dir …]

Ví dụ 4.3: C:\>path PASCAL\MAIN

Tên đường dẫn tương tự như đường dẫn nhưng kết thúc bằng tên file ở cuối cùng là. Đường dẫn kết thúc bằng tên file cần truy xuất.

Cú pháp Tên đường dẫn: path[drive:][\directory][\sub-dir …]

Ví dụ 4.4: C:\>path C:\PASCAL\MAIN\TURBO.EXE

2. Tập lệnh nội trú, tập lệnh ngoại trú

a. Lệnh nội trú (internal command)

Lệnh nội trú là những lệnh nằm thường trực trong bộ nhớ máy khi đã được khởi động và sẵn sàng thực hiện lệnh khi bạngọi đến. Lệnh nội trú nằm trong phần khởi động của MS-DOS chứa trong các file COMMAND.COM, IO.SYS và MSDOS.SYS.

Tập tin COMMAND.COM là tập tin quan trọng nhất, có nhiệm vụ thông dịch lệnh và xử lý các lệnh nội trú. Khi khởi động máy, COMMAND.COM được nạp vào bộ nhớ RAM. Khi nhận được lệnh từ bàn phím, tập tin này sẽ nhận diện và điều khiển việc thi hành các lệnh từ người sử dụng.

Hai tập tin IO.SYS và MSDOS.SYS là hai tập tin ẩn, nó cũng được nạp vào RAM khi khởi động máy. Chúng có nhiệm vụ quản lý và điều khiển các thiết bị ngoại vi và các tập tin trên đĩa.

Tập lệnh nội trú gồm các lệnh chính thường dùng như:

– Các lệnh liên quan đến thư mục: DIR, CD, MD, RD, PATH, TREE, …

– Các lệnh liên quan đến file: TYPE, DEL, COPY, REN, …

– Các lệnh thời gian: TIME, DATE

– Các lệnh khác: PROMPT, CLS, VER, VOL,…

Các lệnh nội trú cơ bản:

– Chuyển ổ đĩa:

Cú pháp : hoặc

Với drive: là ổ đĩa cần chuyển đến.

Muốn chuyển từ ổ đĩa C sang ổ đĩa A bạn gõ C:\> A: rồi nhấn nút Enter. Tương tự chuyển từ A: sang U: bạngõ lệnh U:

– Liệt kê thư mục (DIR) : hiển thị danh sách các tập tin và các thư mục con có trong thư mục.

Cú pháp: DIR [drive :] [path][/P][/W][/A : attribs][/O : sortorder]

Ghi chú:

/P : hiển thị từng trang màn hình (Page)

/W : hiển thị theo hàng ngang (Wide), lượt bỏ bớt số liệu về kích thước byte, ngày, giờ.

/A : hiển thị thuộc tính (Attribut) của file

/Option: các ý định hiển thị trật tự sắp xếp:

/N : theo alphabetic tên file;

/E : theo alphabetic tên phần mở rộng

/S : theo kích thước bytes (từ nhỏ đến lớn)

/D : theo ngày tháng và giờ (từ trước đến nay)

/G : theo nhóm thư mục trước

– Tạo thư mục mới (Make Directory – MD): Tạo một thư mục mới trong ổ đĩa hoặc thư mục hiện hành.

Cú pháp: MD [drive :][path]

– Đổi thư mục (Change Directory – CD)

Cú pháp: CD [drive :] {path}

Ví dụ 4.5 C:\>CD PASCAL sẽ có C:\PASCAL>_

Ghi chú:

Từ thư mục con, muốn trở về thư mục cha, bạn gõ: CD..

Nếu muốn về thẳng thư mục gốc, bạn gõ: CD\

Để hiển thị đường dẫn hiện hành, bạn gõ: CD

– Xem nội dung tập tin trên màn hình (TYPE)

Cú pháp: TYPE [drive:][path]

Ghi chú:

Lệnh TYPE dùng hiển thị một tập tin văn bản chứa mã ASCII# mới đọc được.

Các file chứa mã nhị phân của chương trình như các file *.EXE, *.COM, *.BIN,… thì khi gõ lệnh TYPE sẽ không đọc bình thường được.

– Xóa thư mục (Remove Directory – RD): Xoá bỏ một thư mục con rỗng (không chứa các tập tin và thư mục con).

Cú pháp: RD [drive :]

– Sao chép tập tin (COPY) :

Cú pháp 1: sao chép tập tin sang một vị trí khác.

COPY [drive1 :][path1] [drive2:][path2][]

Ghi chú:

Muốn copy một nhóm tập tin, bạn có thể dùng các ký tự đại diện của tập tin là dấu * hoặc ? trong

Nếu không viết thì máy sẽ hiểu là sao chép mà không đổi tên tập tin. Khi đó ổ đĩa [drive1:] phải khác [drive2:] hoặc đường dẫn khác

Khi không chỉ rõ ổ đĩa và đường dẫn thì máy sẽ hiểu đang thực hiện trên ổ đĩa và thư mục hiện hành.

Cú pháp 2: cho phép nối các tập tin có sẵn thành một tập tin mới chung.

COPY + [+ … + ] []

Ghi chú:

Nếu không đặt tên tập tin mới thì tất cả các tập tin sẽ ghép chung vào – Nếu đã có thì nội dung cũ sẽ được thay bằng nội dung mới.

Tên không được trùng với tên các tập tin cần ghép.

Cú pháp 3: sao chép tập tin ra máy in.

COPY PRN

Cú pháp 4: dùng lệnh COPY để tạo ra một tập tin văn bản đơn giản.

COPY CON

Ghi chú:

Sau khi gõ Enter, bạn có thể đánh vào một vài đoạn văn trên bàn phím tùy ý. Muốn kết thúc, đánh tổ hợp phím Ctrl+Z hay F6 và Enter để lưu trữ.

Khi gõ Enter để xuống dòng, bạn không di chuyển con trỏ trở lên dòng trên được.

Lỗi văn bản sai không thể sửa nội dung trực tiếp khi đã lưu, ngoại trừ phải dùng các trình soạn thảo văn bản khác.

– Xoá tập tin (Delete – DEL):

Cú pháp: DEL [drive:][path][/P]

Ghi chú:

Có thể xoá một loạt nếu dùng các ký tự * và ?

[/P] tạo nhắc để xác định từng tập tin muốn xóa

Xóa tất cả các tập tin thì dùng lệnh DEL *.* khi đó máy sẽ hỏi lại :

All files in directory will be deleted ! (Tất cả các tập tin sẽ bị xóa !

Are you sure (y/n) ? _ Bạn có chắc không (y/n) ?)

Gõ Y (yes) nếu muốn xóa tất cả và N (no) khi không muốn dùng lệnh xóa tất cả.

Lệnh DEL không xóa các tập tin ẩn (hiden) và tập tin chỉ đọc (read only). Muốn xoá các tập tin này bạn phải dùng lệnh ATTRIB ngoại trú để thay đổi thuộc tính của nó.

Nếu DEL một thư mục thì xóa hết các tập tin trong thư mục đó.

– Đổi tên tập tin (Rename – REN)

Cú pháp: REN [drive:][path]

Ghi chú:

: tên tập tin cũ cần đổi : tên tập tin mới

Trường hợp tập tin mới đã có tên rồi hoặc không có tập tin cũ, máy sẽ báo:

Duplicate file name or file not found

– Xóa màn hình (ClearScreen – CLS)

Cú pháp: CLS

– Dấu đợi lệnh (PROMPT)

Cú pháp: PROMPT [$text]

Ghi chú:

Lệnh này định dạng lại dấu đợi lệnh của MS-DOS theo ý riêng của người sử

dụng.

$text là chuỗi các ký tự liên tiếp nhau, trước mỗi ký tự có ký hiệu $

$P : ổ đĩa và thư mục hiện hành

$G : dấu >

$L : dấu <

$Q : dấu =

$T : giờ hiện hành

$D : ngày hiện hành

$N : ổ đĩa hiện hành

$V : phiên bản của MS-DOS

$_ : xuống hàng

– Xem và chỉnh thời gian (TIME)

Cú pháp: TIME [hh:mm:ss]

Ghi chú:

Sau khi Enter, trên màn hình sẽ xuất hiện giờ phút giây hiện tại của hệ thống.

Ví dụ 4.5: TIME

Current Time is 9 : 30 : 15

Enter new time : _

Nếu không cần thay đổi thời gian, bạnnhấn Enter để xác nhận.

Muốn chỉnh thời gian, bạnnhập giờ : phút : giây phù hợp tại vị trí con trỏ.

– Xem và chỉnh ngày tháng (DATE)

Cú pháp: DATE [mm-dd-yy]

Ghi chú:

Sau khi gõ Enter, trên màn hình sẽ hiện ngày tháng năm hiện tại của hệ thống.

Kiểu ngày tháng năm do người sử dụng thiết lập.

Ví dụ 4.6: DATE

Current date is Sun 09-15-96

Enter new date (mm-dd-yy) : _

Nếu không muốn thay đổi ngày tháng của hệ thống, bạn gõ Enter để xác nhận.

Nếu muốn thay đổi ngày tháng, bạn gõ theo thứ tự số : tháng-ngày-năm

Lưu ý: khi gõ sai, máy sẽ báo : Invalid date (ngày tháng không hợp lệ). Khi đó ngày tháng của hệ thống vẫn giữ nguyên và bạn phải dùng lệnh DATE để nhập lại ngày tháng cho hệ thống.

Các máy tính Pentium hiện nay đều thể hiện phần năm là 4 con số, ví dụ :

Current date is Fri 08-04-2000

b. Lệnh ngoại trú ( external command)

Lệnh ngoại trú cũng là những lệnh chứa các chức năng nào đó của điều hành nhưng ít được sử dụng hơn lệnh nội trú nên được để trên đĩa hay thư mục riêng để đỡ tốn bộ nhớ. Các lệnh ngoại trú phải được nạp từ đĩa vào trong bộ nhớ mới chạy được. Khi thực hiện xong câu lệnh, vùng bộ nhớ có chứa câu lệnh ngoại trú đó sẽ bị thu hồi. Các tập lệnh ngoại trú có phần mở rộng là EXE hay COM hoặc BAT. Khi gọi lệnh mà máy không tìm thấy trên màn hình hình sẽ xuất hiện câu báo lỗi Bad command or file name (Sai lệnh hoặc không có tên tập tin). Các lệnh ngoại trú như:

– Các lệnh liên quan đến ổ đĩa: FORMAT, LABEL, CHKDSK, DISKCOPY, …

– Các lệnh liên quan đến tổ chức hệ thống: SYS, TREE, DELTREE, …

– Các lệnh liên quan đến tập tin: UNDELETE, ATTRIB, FIND, …

– Các lệnh khác: PRINT, GRAPHICS, SORT, …

Một số lệnh ngọai trú thường dùng:

– Tạo khuôn đĩa (FORMAT)

Lệnh FORMAT có tác dụng khởi tạo khuôn cho một đĩa mới hay tạo lại dạng khuôn cho đĩa cũ. Khi thực hiện lệnh FORMAT xong thì toàn bộ dữ liệu trong đĩa cũ hoàn toàn bị xoá sạch.

Cú pháp: FORMAT [drive :][/S][/U][/Q][/V[:label]]

Ghi chú:

– Tham số /S dùng để tạo ra đĩa hệ thống. DOS sẽ tạo dạng và chép vào đĩa 3 file hệ thống là COMMAND.COM (file hiện), IO.SYS và MSDOS.SYS (file ẩn).

– Tham số /U thực hiện format không điều kiện (Unconditional)

– Tham số /Q thực hiện format nhanh (Quick)

– Tham số /V[:label ] để chỉ định tên nhãn (label) của đĩa

Ví dụ 4.7: muốn format bình thường ổ đĩa A:

C:\>format A:

Insert new diskette for drive A : (Đưa đĩa mới vào ổ A:

and press ENTER when ready … và ấn phím Enter khi sẵn sàng …)

Sau đó là quá trình format. Bạn có thể quan sát quá trình này qua số % đã thực hiện. Khi format xong, máy sẽ hiển thị dòng yêu cầu cho tên đĩa và bạn có thể cho tên đĩa với tối đa 11 ký tự và được quyền sử dụng ký tự trống, nếu không cần đặt tên, bạn có thể nhấn Enter cho qua luôn.

Checking existing disk format (Kiểm tra sự tồn tại đĩa định dạng

Saving UNFORMAT information Lưu các thông tin UNFORMAT

Verifying 1.44 M Thử 1.44 M

(90% persent completed) (90% phần trăm đã hoàn tất)

Format complete. Hoàn tất định dạng

Volume label (11 characters, Enter for none) ?Tên nhãn (11 chữ, Enter nếu không)

1,457,644 bytes total disk space 1,457,644 tổng số bytes trên đĩa

1,457,644 bytes available on disk 1,457,644 bytes dùng được trên đĩa

512 bytes in each allocation unit 512 bytes trên mỗi đơn vị allocation

2,847 allocation units avalable on disk 2,847 đơn vị allocation còn trống trên đĩa

Volume Serial Number is 2264 – 14E2 Số sơ-ri của đĩa là 2264 – 14E2

Format another (Y/N) ? Định dạng đĩa khác không (Y/N) ?

Gõ Y nếu muốn định dạng dĩa khác, N nếu muốn trở về.

– Thay đổi thuộc tính của file (ATTRIB)

Mỗi tập tin đều có 4 thuộc tính (attribute) : R, S, H, A.

Read Only : Thuộc tính chỉ đọc, không thể thay đổi nội dung

System : Thuộc tính hệ thống, hệ điều hành DOS sẽ chú ý đặc biệt.

Hidden : Thuộc tính ẩn, khi dùng lệnh DIR sẽ không thấy.

Archive : Thuộc tính lưu trữ, thường dùng với các lệnh như BACKUP, XCOPY … để tạo ra các file dự phòng.

Cú pháp:

ATTRIB [-R|+R] [-S|+S] [-H|+H] [-A|+A] [drive:][path]

Với dấu | là hoặc, hoặc chọn đặt (+) thuộc tính hoặc xóa (-) thuộc tính của tập tin.

– Liệt kê cây thư mục TREE

Cú pháp: TREE [dirve :] [path] [/F] [/A]

Ghi chú:

/F : Thể hiện tên các tập tin trong từng thư mục

/A: Dùng ASCII thay cho các ký tự mở rộng

– Xóa cây thư mục DELTREE

Lệnh này xóa thư mục được chỉ định và tất cả các thư mục con, tập tin của nó.

Cú pháp: DELTREE [/y] [dirve :] [path]

Ghi chú:

Directory name là tên thư mục đại diện cho một cây (nhánh) thư mục cần xóa.

Nếu có tùy chọn /y có nghĩa là người sử dụng đã xác nhận việc xóa cây thư mục này là chắc chắn.

– Phục hồi file đã bị xóa (UNDELETE)

Bạncó thể khôi phục lại các file đã lỡ bị xóa do dùng lệnh DEL, miễn là vùng chứa file này trong đĩa chưa bị các file khác chép chồng lên và nhất thiết bạnphải nhớ ký tự đầu tiên của tên file.

Cú pháp: UNDELETE [drive:][path]

– Di chuyển file MOVE

Để dời file từ nơi này sang nơi khác (thay vì dùng COPY và DEL)

Cú pháp 1: Di chuyển tập tin

MOVE [drive:][path]

Với destination là nơi di chuyển các files đến.

Cú pháp 2: Đổi tên thư mục

MOVE [drive:][path]

– In văn bản ra máy in (PRINT)

Có thể in trực tiếp các file văn bản chứa mã ASCII ra máy in.

Cú pháp: PRINT [drive:][path]

Nếu muốn in trực tiếp các thông tin hiển thị trên màn hình bạncó thể dùng tổ hợp phím Shift + PrintScreen sau khi bật máy in lên.

Tùy chọn Device dùng để khai báo cổng máy in COM1, COM2, … hoặc LPT1, LPT2, …

Filed under: HDH, HDH-MS DOS

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

Top 10 Best Hosting

HostGator Review HostGator Review
Hostgator $3.96/mo. 25% Off code: Best25PercentOff
iPage Review iPage Review
Cheapest Hosting - only $1.99/month Visit iPage
BlueHost Review BlueHost Review
Best Personal Hosting - $4.95/mo Visit BlueHost
A2Hosting Review A2Hosting Review
Best SSD Hosting - $4.97/mo Visit A2Hosting
GoDaddy Review GoDaddy Review
Best Budget Hosting - $1.99/mo Visit GoDaddy
Stablehost Review Stablehost Review
Stablehost Coupons 40% Off code: Best40PercentOff
Arvixe Review Arvixe Review
Arvixe hosting - $4/mo Visit Arvixe
InMotion Hosting Review InMotion Hosting Review
Best Business Hosting - $5.99/mo Visit InMotion
Dreamhost Review Dreamhost Review
Dreamhost $75 off code: BEST75USDOFF
IXWebHosting Review IXWebHosting Review
IXWebHosting - $3.95/mo Visit IXWebHosting
View All Web Hosting Coupons

RSS Tư vấn tin học

  • Lỗi: có thể dòng không tin đang không hoạt động. Hãy thử lại sau.

RSS USB 3G

  • Lỗi: có thể dòng không tin đang không hoạt động. Hãy thử lại sau.

RSS Di động

  • Lỗi: có thể dòng không tin đang không hoạt động. Hãy thử lại sau.

RSS Chat SMS

  • Lỗi: có thể dòng không tin đang không hoạt động. Hãy thử lại sau.

RSS Phục hồi dữ liệu

  • Lỗi: có thể dòng không tin đang không hoạt động. Hãy thử lại sau.
%d bloggers like this: